tim-hieu-ve-cau-truc-hope-la-gi-trong-tieng-anh-cach-dat-cau-voi-tu-hope-dung-cau-truc

 

Sự hi vọng, mong đợi là điều mà ai ai cũng có trong đời. Nhưng làm sao để bày tỏ nó ra bằng tiếng Anh. Nếu vấn còn mơ hồ thì cấu trúc hope trong tiếng anh có thể là giải pháp cho bạn đấy. Nhưng làm sao để thành thạo và dùng được cấu trúc hope? Đừng lo, bài viết dưới đây sẽ giúp bạn làm điều đó.

Khoá học tiếng Anh Sale off 80% Ưu đãi
Unica logo 150px ĐĂNG KÝ NGAY
ELSA logo 150px ĐĂNG KÝ NGAY
Monkey Junuir logo 150px ĐĂNG KÝ NGAY
Ucan logo 150px ĐĂNG KÝ NGAY
Ican IELTS logo 150px ĐĂNG KÝ NGAY

1. Sử dụng cấu trúc hope trong tiếng anh thế nào?

Định nghĩa Hope là gì?

Trong tiếng anh hope được dịch là hy vọng, một sự trông chờ, ấp ủ niềm tin những điều mình mong muốn sẽ xảy ra trong tương lai.

Ví dụ Hope là gì?:

They hope that Nam will come.

Họ hy vọng rằng Nam sẽ tới.

Định nghĩa hope trong tiếng anh

Cấu trúc hope và cách sử dụng

Công thức chung

S + hope (that) + S + V (mệnh đề that không ảnh hưởng đến ý nghĩa của câu và thường được lược bỏ)

Ví dụ:

She hopes that he picks her up from work.

Cô ấy hy vọng anh đón cô từ chỗ làm

S + hope + to V

Ví dụ:

I hope to pass the entrance exam and get into A university.

Tôi hy vọng sẽ đậu bài kiểm tra đầu vào và được nhận vào đại học A

2. Giới từ sau Hope là gì: 

  • For:

S + Hope + for the best… (Mong được như ý nguyện)

Ví dụ:

Hope for the best will come to him.

(Hi vọng những điều tốt đẹp nhất sẽ đến với anh ấy.)

  • Against: 

S + Hope + against hope that…(Tự hy vọng hão)

Ví dụ:

Mike still hopes against hope that ex will be back.

(Mike vẫn hy hão rằng người yêu cũ sẽ quay lại.)

3. Cách dùng hope ở các thì khác như thế nào

Cách dùng hope ở các thì

Dùng hope với thì hiện tại

Trong cấu trúc hope với thì hiện tại đơn hoặc hiện tại tiếp diễn thường hay nói về hy vọng cho hiện tại

Công thức chung

  • S + hope (that) + S + V(s/es)
  • S + hope (that) + S + be + V-ing

Ví dụ:

hope it doesn’t rain.

Tôi hy vọng trời không mưa

hope that she is having the best time of her life.

Tôi hy vọng cô ấy đang tận hưởng cuộc sống của mình

Dùng hope với thì hiện tại

Dùng hope với thì tương lai

Cấu trúc hope này nhằm biểu đạt niềm hy vọng cho tương lai

Công thức chung:

  • S + hope (that) + S + V(s/es)
  • S + hope (that) + S + will + V

Ví dụ:

hope that Susie comes to tomorrow’s party.

(Tôi hy vọng rằng Susie đến bữa tiệc vào ngày mai.)

hope Susie will come to tomorrow’s party.

(Tôi hy vọng rằng Susie sẽ đến bữa tiệc vào ngày mai.)

Dùng hope với thì tương lai

Dùng hope với thì quá khứ

Trong tiếng anh, cấu trúc hope với thì quá khứ được dùng điểu nói về một điều gì đó ở quá khứ mà chúng ta nghĩ rằng nó thực sự đã xảy ra và kết thúc

Công thức chung:

  • S + hope (that) + S + V-ed
  • S + hope (that) + S + have VPP

Ví dụ:

I hope I passed the Math exam I took on Wednesday.

(Tôi hy vọng tôi đã vượt qua kỳ thi Toán mà tôi đã thực hiện vào thứ Tư.)

I hope that Mike has found his key.

(Tôi hy vọng rằng Mike đã tìm thấy chìa khóa của mình.)

Dùng hope với thì quá khứ

Lời Kết

Bài viết trên đây hy vọng đã cung cấp cho bạn kiến thức về cấu trúc Hope trong tiếng anh. Qua đó có thể giúp bạn học ngữ pháp được tốt hơn. Hegka chúc bạn sẽ chinh phục Anh ngữ thành công.

Bạn nghĩ sao?

Đăng nhập để bình luận

Mới nhất

Xem thêm bài viết,