there-you-go-la-gi-cach-dung-chinh-xac-cua-there-you-go-ban-nen-biet

Bạn có biết về nghĩa của câu there you go là gì? Câu này được sử dụng trong trường hợp nào, có khác gì với here you go? Có thể dùng there you go trong văn viết hay công việc được không? Cùng tham khảo các mẫu câu với there you go tại bài viết này để biết cách dùng chính xác nhất!

Ý nghĩa của there you go là gì?

There you go nghĩa là đã tìm được rồi đấy. Diễn tả trường hợp ai đó đang tìm thứ gì hoặc thắc mắc điều gì, khi người ta tìm được đồ vật đó hoặc có câu giải đáp, bạn sẽ nói there you go như lời chúc mừng đối phương.

Nhiều người sẽ nhầm lẫn giữa there you go và here you go, hai câu này đều mang ý nghĩa là đã tìm được. Nhưng đặc điểm của từng câu như sau:

  • - Here you go: Khi bạn tham gia vào cuộc tìm kiếm với đối phương, bạn là người tìm được và trao tận tay họ, có thể đối phương chưa nhận lấy như chung quy là bạn đã tìm được đồ đối phương cần. Đây giống như là một câu gọi thông báo cho đối phương. Câu này còn được dùng trong trường hợp mua bán hàng hóa, nhân viên sẽ nói khi trao sản phẩm cho khách hàng với nghĩa “của bạn (quý khách) đây”. Hoặc khi đối phương hỏi mượn bạn cái gì đó, nếu đồng ý bạn cũng có thể nói here you go và đưa cho đối phương.
  • - There you go: Bạn có thể là người cùng tìm kiếm đồ vật với đối phương hoặc không. Bất kể là ai tìm ra không quan trọng, nhưng khi đối phương đã cầm trên tay đồ vật họ cần, thì câu nói này như một lời chúc mừng đối phương đã có được thứ họ muốn hoặc thắc mắc của họ đã được giải đáp, theo kiểu “đấy, được rồi nhé, không phải lo nữa”. Bạn không nhất thiết là người trao tận tay đối phương món đồ.

Mẫu câu phổ biến trong cuộc sống với there you go

Đã hiểu về ý nghĩa của there you go, bây giờ hãy cùng tham khảo một số câu giao tiếp phổ biến trong tiếng Anh với cụm từ này:

  • - There you go, you got what you need: Vậy là bạn đã có được thứ bạn muốn rồi nhé.
  • - Lucky you, there you go: Tìm thấy rồi đấy, bạn thật may mắn
  • - You received it? There you go: Bạn đã nhận được nó đúng không? Tốt rồi nhé
  • - You arrived? There you go: Bạn đến rồi à? Chúc mừng bạn tới được nơi mong muốn
  • - There you go, that person gave you the answer: Được rồi nhé, người đó đã giúp bạn giải đáp thắc mắc.

Tương tự here you go, there you go cũng chi nên sử dụng trao văn nói, giao tiếp thường ngày. Còn trong văn viết và công việc vẫn nên sử dụng những mẫu câu khác đồng nghĩa nhưng chuyên nghiệp và trang trọng hơn.

Vừa rồi là một số chia sẻ về khái niệm there you go là gì, các trường hợp trong cuộc sống hàng ngày có thể sử dụng there you go. Những thông tin trên giúp ích được cho bạn chứ? Đừng ngần ngại để lại bình luận giao lưu của bạn về chủ đề này. Hoặc gợi ý bất kì chủ đề khác mà bạn muốn tìm hiểu ở những bài tiếp theo nhé!

Bạn nghĩ sao?

Đăng nhập để bình luận

Mới nhất

Xem thêm bài viết,