see-ya-la-gi-tong-hop-cac-cau-chao-tam-biet-trong-tieng-anh

Bạn có biết về từ lóng trong tiếng Anh mà giới trẻ hay truyền tai nhau? Một trong số đó có từ see ya, vậy khái niệm của see ya là gì? Từ lóng này có cách viết tắt ra sao? Ngoài see ya ra còn các từ lóng nào có nghĩa tương tự? Cùng khám phá tại bài viết này để chọn lọc sử dụng từ lóng hợp lý!

Nghĩa của see ya là gì?

See ya là tiếng lóng của từ see you, nghĩa là hẹn gặp lại, viết tắt là cya. Do phát âm của cya có phần giống nên được giới trẻ chọn là cách viết ngắn gọn cho see ya khi trò chuyện trên mạng xã hội với người thân quen, tạo sự gần gũi vui nhộn.

Đây là cách nói tạm biệt phổ biến trong tiếng Anh, vừa ngắn gọn vừa lịch sự. Nếu muốn nói cách trang trọng thông thường thì sử dụng see you, còn cách tinh nghịch hơn chút thì có từ lóng see ya. Tuy nhiên vì là từ lóng nên trước khi dùng bạn nên cân nhắc kĩ đối tượng mình đang nói chuyện là ai, mình đang trong ngữ cảnh nào. Đối với người lớn tuổi hoặc trong công việc cần tính nghiêm túc chuyên nghiệp, cần tránh dùng từ lóng để không gây hiểu lầm cho đối phương rằng mình thiếu tôn trọng họ. 

Từ ya trong từ lâu đã được sử dụng là tiếng lóng của từ you, nên đổi từ see you thành see ya là đã có được câu lóng mới đơn giản dễ hiểu. Về cách phát âm của từ viết tắt cya, chữ “c” trong tiếng Anh có cách đọc giống nên đại diện cho see, còn lại là ya. Có thể viết là “c ya” hay “cya” đều được. Thế nhưng phải quen dùng từ lóng lẫn từ viết tắt thì mới biết đến chữ cya, còn bình thường đa số mọi người vẫn quen thuộc với see ya hơn và khá lạ lẫm từ viết tắt cya. Đôi khi nếu bạn nói cya mà đối phương chưa hiểu cũng là chuyện bình thường, chỉ cần giải thích chút thì những lần sau cả 2 có thể thoải mái giao tiếp bằng từ lóng kèm viết tắt.

Có những kiểu tạm biệt nào trong tiếng Anh?

Một thắc mắc nhiều người đặt ra là, ngoài see ya ra thì trong tiếng Anh còn câu tạm biệt nào khác không? Câu trả lời là có nhé, nhiều nữa là đằng khác. Dưới đây là một số câu tạm biệt phổ biến bạn có thể sử dụng trong giao tiếp hàng ngày:

  • - Good morning, Good afternoon, Good evening, Good night: Chào tạm biệt theo buổi trong ngày, một cách chúc ngày tốt đẹp đến đối phương
  • - Bye bye! : Cách tạm biệt đáng yêu thường thấy ở trẻ nhỏ, người lớn thân thiết với nhau cũng có thể chào kiểu này.
  • - It was nice to see you again/ It was nice seeing you: Mong chờ lần gặp tiếp theo của cả 2, đây là cách thể hiện sự trân trọng thời gian gặp nhau của bạn đến đối phương.
  • - See you later/ See you soon/ Talk to you later: Hẹn lúc khác nói chuyện tiếp, câu này thường thấy khi một trong hai có việc bận đột xuất, cách kết thúc câu chuyện lịch sự khéo léo.
  • - Take care: Chúc đối phương giữ sức khỏe, bảo trọng
  • - I’ve got to get going/ I must be going: Một cách khác để báo bận và kết thúc cuộc trò chuyện.
  • - Until ... : Hẹn lần gặp tiếp theo, thể hiện sự mong chờ trò chuyện tiếp với đối phương.
  • - Take it easy: Nghĩa là nhắc đối phương thư giãn, bình tĩnh. Câu này thường xuất hiện khi một trong 2 có chuyện không ổn và tâm sự với nhau, sau cùng sẽ nói câu này để an ủi.
  • - I look forward to our next meeting: Cách tạm biệt thường dùng trong công việc, thể hiện cho đối tác thấy thiện chí của mình và mong chờ lần hợp tác này.
  • - I’m off: Thông báo rằng nếu không còn việc gì thì mình đi về (nếu gặp trực tiếp) hoặc tắt máy (nếu nói chuyện qua mạng)
  • - Have a nice day/ Have a good... : Chúc đối phương ngày tốt lành trước khi rời khỏi cuộc trò chuyện. Cách này dùng được cả trong công việc lẫn đời thường, rất lịch sự thân thiện.

Vừa rồi là một số chia sẻ về khái niệm see ya là gì, các từ lóng thông dụng trong tiếng Anh khi muốn chào tạm biệt. Những thông tin này giúp ích được cho bạn chứ? Đừng ngần ngại để lại bình luận giao lưu của bạn về chủ đề này. Hoặc gợi ý bất kì chủ đề khác mà bạn muốn tìm hiểu ở những bài tiếp theo nhé!

Bạn nghĩ sao?

Đăng nhập để bình luận

Mới nhất

Xem thêm bài viết,