dang-do-la-gi-dang-do-hay-giang-do-moi-dung-chinh-ta

Dang Dở hay Giang Dở là một từ khá phổ biến trong cuộc sống hằng ngày, nhất là với giới văn phòng. Thế nhưng bạn không biết dang dở hay giang dở mới là đúng chính tả phải không? Hãy cùng mình tìm hiểu Dang dở là gì nhé!

1. Dang dở là gì?

Dang dở trong tiếng Việt là tính từ dùng để chỉ tính chất của một hành động, sự vật hiện tượng nào đó chưa được hoàn thành cụ thể hay đang bỏ trống.

Trong công việc, nó thường được sử dụng để nhắc nhở nhân viên tập trung vào dự án, hay nhấn mạnh sai sót của nhân viên khi đấu thầu.

Ví dụ với từ chính tả dang dở: Công việc đang bị bỏ dang dở, tình duyên lận đận dang dở, Học hành dang dở chỉ có vào đời sớm…

Dang dở hay dở dang đều mang nghĩa giống nhau chỉ các sự việc chưa được hoàn thành đúng như kỳ vọng. Và đây cũng là từ đúng chính tả

2. Dang dở trong tiếng anh là gì?

Incomplete là từ tiếng anh chỉ sự dang dở hay dở dang.

Các mẫu câu thường được đặt với incomplete như:

  • The records are patchy and incomplete
  • The analysis remains incomplete
  • He failed to hand in his term paper, so he got an incomplete for the course.
  • The few letters are very incomplete and comprise just 30 pages of the text.
  • Because there is no mandatory reporting of deaths to any central repository, data on live donor deaths are incomplete.
  • Any theory of justification that ignores donor injury or death is incomplete because those outcomes are part of the landscape of organ donation.

3. Giang dở là gì?

Giang dở, giang giở hay dang giở đều là những cách viết sai chính tả trong tiếng Việt. Bởi do cách phát âm vùng miền nên mọi người hay nhầm lẫn giữa D và GI. Điều này khiến không ít người thường bị mắc lỗi không hay này. 

Nguyên nhân chủ yếu do thói quen chủ quan của mọi người. Ít khi tìm hiểu nhiều hơn về chính tả Việt Nam cũng như rèn luyện câu văn dẫn tới sai lỗi của từ chính tả dang dở hay giang dở, giang giở, dang dở.

Một số ví dụ phân biệt dang dở, dở dang hay giang dở

  •  
  • Làm dang dở => Sai (Đáp án đúng là: Làm dang dở)
  • Mối tình dang dở =>Đúng
  • Sự nghiệp dang dở => Sai (Đáp án đúng là: Sự nghiệp dang dở)
  • Cuốn tiểu thuyết còn dang dở =>Đúng
  • Công việc dở dang =>Đúng
  • Giấc mơ dang dở => Sai (Đáp án đúng là: Giấc mơ dang dở)
  • Câu chuyển dở dang =>Đúng
  • Dự án dang dở => Sai (Đáp án đúng là: Dự án dang dở)
  • Giấc mơ đến trường dang dở =>Đúng
  • Cây cầu xây còn dang dở =>Đúng
  • Công trình dang dở => Sai (Đáp án đúng là: Công trình dang dở)

Như vậy là bài viết mình đã hướng ẫn chi tiết cho bạn từ Dang dở và giang dở từ nào mới đúng chính tả? Mong rằng sẽ giúp bạn hiểu thêm về nghĩa tiếng Việt. Bài viết này được đăng tải trên Hegka by Chung Ngô

Bạn nghĩ sao?

Đăng nhập để bình luận

Mới nhất

Xem thêm bài viết,