ban-do-nhat-ban-cap-nhat-moi-nhat-nam-2022

Nhật Bản đã và đang là điểm đến của người dân Việt Nam đang muốn xuất khẩu lao động; Bởi sự thiếu hụt nhân lực về các ngành nghề mà đây được xem như giấc mơ của nhiều người. Bài viết này sẽ giới thiệu về bản đồ Nhật Bản và những thứ xung quanh thiên đường này.

1. Nhật Bản – Xứ sở hoa anh đào

Mô tả Nhật Bản - Xứ sở hoa anh đào

Nhật Bản (Nhật: 日本 Hepburn:Nihon hoặc Nippon), trong khẩu ngữ thường được gọi tắt là Nhật; tên đầy đủ là Nhật Bản Quốc (日本国 Nihon-koku hoặc Nippon-koku); là một quốc gia và đảo quốc có chủ quyền nằm ở khu vực Đông Á. Quốc gia này nằm bên rìa phía đông của biển Nhật Bản và biển Hoa Đông; phía tây giáp với bán đảo Triều Tiên qua biển Nhật Bản, phía bắc giáp với vùng Viễn Đông của Liên bang Nga theo biển Okhotsk và phía nam giáp với đảo Đài Loan qua biển Hoa Đông.

Nhật Bản là một phần của vành đai lửa và trải dài trên một quần đảo bao gồm 6852 đảo nhỏ có tổng diện tích 377.975 km vuông (145.937 sq mi); trong đó 5 hòn đảo chính bao gồm Hokkaido, Honshu, Shikoku, Kyushu, và Okinawa. Tokyo là đô thị lớn nhất nước này; các thành phố lớn bao gồm Yokohama, Osaka, Nagoya, Sapporo, Fukuoka, Kobe và Kyoto.

1.1 Vị trí địa lý

Nhật Bản bao gồm 6852 hòn đảo trải dài dọc theo bờ biển Thái Bình Dương của Châu Á; hình dáng lãnh thổ giống như con cá ngựa, trải dài hơn 3000 km về phía đông bắc – tây nam từ Biển Okhotsk đến Biển Hoa Đông. Năm hòn đảo chính của đất nước theo chiều từ bắc đến nam lần lượt là là Hokkaido, Honshu, Shikoku, Kyushu và Okinawa. Quần đảo Ryukyu, bao gồm cả Okinawa; là một chuỗi nằm ở phía nam của Kyushu. Quần đảo Nanpō nằm ở phía nam và phía đông của các đảo chính của Nhật Bản. Tất cả chúng thường được gọi là quần đảo Nhật Bản. 

Tính đến năm 2019, tổng diện tích lãnh thổ của Nhật Bản là 377.975,24 km2, trong đó, Nhật Bản có đường bờ biển dài thứ sáu trên thế giới với tổng diện tích là 29.751 km. Do có những hòn đảo nằm ở vùng xa xôi hẻo lánh; Nhật Bản có vùng đặc quyền kinh tế lớn thứ tám trên thế giới với diện tích gần 4.470.000 km2

Vị trí của Nhật Bản thường rất dễ xảy ra động đất; sóng thần và núi lửa phun trào vì địa lí Nhật Bản dọc theo vành đai lửa Thái Bình Dương.

1.2 Khí hậu

Mô tả khí hậu

Khí hậu Nhật Bản chủ yếu là ôn đới tuy nhiên lại có sự thay đổi lớn theo chiều từ bắc xuống nam. Ở vùng cực bắc, Hokkaido,; có khí hậu lục địa ẩm với mùa đông dài và lạnh trong khi mùa hè rất ấm áp và mát mẻ. Lượng mưa qua các mùa tuy không lớn nhưng mỗi khi vào đông; các hòn đảo thường hình thành những vừng tuyết rất dày.

Bờ biển Thái Bình Dương có khí hậu cận nhiệt đới ẩm và mỗi khi mùa đông đến; thời tiết ở đây ôn hòa hơn và vào mùa hè thời tiết thường nóng ẩm do ảnh hưởng của gió đông nam theo mùa. Quần đảo Ryukyu và Nanpō có khí hậu cận nhiệt đới với mùa đông ấm áp và mùa hè nóng. Lượng mưa thường rất cao, đặc biệt là khi vào mùa mưa. Thông thường, mùa mưa chính bắt đầu vào đầu tháng 5 ở Okinawa, và dần di chuyển lên phía bắc. Vào cuối mùa hè và đầu mùa thu, các trận bão thường mang theo những cơn mưa lớn.

1.3 Dân số

  • Năm 2020 Nhật Bản có dân số 126,226,568 người
  • Năm 2021 theo thống kê Nhật Bản đứng thứ 11 thế giới với 125,440,000 người

Mật độ 334/km2

1.4 Kinh tế

Nhật Bản là quốc gia dẫn đầu thế giới về khoa học và công nghệ. Được đánh giá là một cường quốc kinh tế, Nhật Bản là quốc gia có nền kinh tế lớn thứ 3 toàn cầu tính theo tổng sản phẩm nội địa cũng như thứ 3 theo sức mua tương đương chỉ sau Hoa Kỳ và Cộng Hòa Nhân Dân Trung Hoa; và là đất nước đứng thứ 5 trên thế giới trong lĩnh vực đầu tư cho quốc phòng; xếp thứ 4 thế giới về xuất khẩu và đứng thứ 6 thế giới về nhập khẩu. Quốc gia này là thành viên của tổ chức Liên Hiệp Quốc, G8, G4 và APEC.

GDP  (PPP) Ước lượng 2021
• TỔNG SỐ 634 nghìn tỷ USD
• BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI 44,935 USD
GDP  (DANH NGHĨA) Ước lượng 2021
• TỔNG SỐ 5.103 nghìn tỷ USD
• BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI 40,704 USD

2. Bản đồ Nhật Bản

Mô tả bản đồ Nhật Bản

Nhật Bản bao gồm các vùng:

  • Hokkaido Nhật Bản

Vùng Hokkaido khu vực có diện tích lớn nhất Nhật Bản với duy nhất tỉnh Hokkaido. Thành phố lớn nhất ở vùng Hokkaido là Sapporo mới được quy hoạch với kiến trúc hiện đại hết sức đẹp mắt.

  •  Tohoku Nhật Bản

Vùng Tohoku là vựa lúa của Nhật Bản gồm tỉnh Akita, Aomori, Fukushima, Iwate, Miyagi và Yamagata.

  •  Kanto Nhật Bản

Vùng Kanto là khu vực có mức độ đô thị cao nhất Nhật Bản gồm tỉnh Chiba, Gunma, Ibaraki, Kanagawa, Saitama, Tochigi và thủ đô Tokyo.

  •  Chubu Nhật Bản

Vùng Chubu là khu vực có địa hình núi hiểm trở và có đỉnh núi cao nhất Nhật Bản, núi Phú sĩ (Fujisan) gồm tỉnh Aichi, Fukui, Gifu, Ishikawa, Nagano, Niigata, Shizuoka, Toyama và Yamanashi.

  • Kinki Nhật Bản

Vùng Kinki (Kansai) là một trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của Nhật Bản gồm tỉnh Nara, Wakayama, Mie, Kyoto, Osaka, Hyogo, và Shiga.

  • Chugoku Nhật Bản

Vùng Chugoku gồm 5 tỉnh Hiroshima, Yamaguchi, Shimane, Tottori, và Okayama.

  • Shisoku Nhật Bản

Shikoku vừa là vùng địa lý vừa là một trong bốn đảo của Nhật Bản bao gồm tỉnh Ehime, Kagawa, Kochi và Tokushima.

  • Kyushu và Okinawa Nhật Bản

Kyushu vừa là vùng địa lý vừa là một trong bốn đảo của Nhật Bản. Khí hậu ở đây khá giống Việt Nam. Đây là nơi khởi nguồn nền văn hoá của Nhật Bản, bao gồm tỉnh Fukuoka, Kagoshima, Kumamoto, Miyazaki, Nagasaki, Oita và Saga. Kyushu bao gồm cả quần đảo Okinawa.

2.1 Nhật Bản trên bản đồ Thế Giới

Mô tả Nhật Bản trên bản đồ Thế Giới

Như hình mô tả, chúng ta thấy được Nhật Bản nằm tại góc phải bản đồ Thế Giới. Tuy có lãnh thổ không nằm trong top những quốc gia lớn nhất; nhưng Nhật Bản vẫn đã và đang khẳng định vị thế của mình ở thị trường quốc tế.

Phần Kết

Bài viết trên đây là toàn bộ thông tin về bản đồ Nhật Bản; Cám ơn bạn đọc đã dành thời gian theo dõi toàn bộ bài viết về chủ đề trên. Hãy tiếp tục ủng hộ Hegka cùng chúng mình để cập nhật thêm nhiều thông tin về các chủ đề khác nhé.

Bạn nghĩ sao?

Đăng nhập để bình luận

Mới nhất

Xem thêm bài viết,