ban-do-ben-tre-ban-do-chinh-xac-nhat-2022

Dưới đây là những thông tin được cập nhật mới nhất về bản đồ Bến Tre, thông tin tỉnh Bến Tre 2022

Tổng quan tỉnh Bến Tre

Bến Tre là một tỉnh của đồng bằng sông Cửu Long, nằm ở cuối sông Cửu Long, tiếp giáp với biển Đông với chiều dài đường biển khoảng 65 km và các tỉnh Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long. Trung tâm tỉnh Bến Tre cách Thành phố Hồ Chí Minh 87 km về phía Tây qua các tỉnh Tiền Giang và Long An.

Địa hình Bến Tre bằng phẳng, có độ cao trung bình từ 1 đến 2m so với mực nước biển, thấp dần từ phía Tây Bắc. về phía Đông Nam, mức giảm khá lớn, tối đa 3,5m. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa mưa thường kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, các tháng còn lại là mùa khô. Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 26 độ C đến 27 độ C. Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.250 đến 1.500 mm.

Tỉnh Bến Tre trước đây là một vùng đất hoang vắng, sau có một số nhóm dân cư đến định cư và thường tập trung trên các độ cao trên đồi núi ven biển, ven đê sông, rạch, thuận lợi. du lịch, sinh sống và tránh lũ. Càng về sau, lượng người đến định cư càng tăng, sự di cư này kéo theo sự gia tăng dân số khiến cho miền rừng ngày càng bị thu hẹp.

hình ảnh Bến Tre sông nước

Bến Tre từng được người Campuchia gọi là Sóc Tre (xứ sở của tre) vì có nhiều cánh đồng phủ đầy tre nằm rải rác khắp tỉnh. Sau đó, người An Nam thành lập một khu chợ mà họ gọi là Bến Tre. Con kênh chảy trước chợ đổ ra sông Hàm Luông nên cũng mang tên này. Bến Tre cũng là quê hương của Đạo Dừa, với biệt hiệu là Đạo Dừa.

Từ sau Chiến tranh Việt Nam, Bến Tre được coi là “quê hương của Đồng Khởi”, mở đầu cho cao trào đấu tranh vũ trang của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam chống chế độ Ngô Đình Diệm, ác liệt nhất vào năm 1960.

Thông tin chung tỉnh Bến Tre:

Tên đơn vị: Tỉnh Bến Tre
Khu vực: Đồng bằng sông Cửu Long
Dân số: 1.288.463 (cập nhật 2019)
Diện tích: 2.394,6 km²
Mật độ dân số: 538 người/km²
Biển số xe: 71
Mã vùng điện thoại: 275
Logo biểu trưng: logo tỉnh Bến Tre

Các huyện, thành phố ở Bến Tre:

STT Thành phố/huyện Diện tích & dân số Hành chính
1 TP Bến Tre 71 km2 với dân số 330 nghìn người 10 phường và 7 thị trấn
2 Huyện Ba Tri 355 km2 với dân số 280 nghìn người 1 thị trấn, 23 xã
3 Huyện Bình Đại 400 km2, dân số 190 nghìn người 1 thị trấn và 19 xã
4 Huyện Thạnh Phú 411 km2, dân số 152 nghìn người thị trấn và 17 xã
5 Huyện Mỏ Cày Nam 220 km2, dân số 180 nghìn người 1 thị trấn và 16 xã
6 Huyện Mỏ Cày Bắc 311 km2, dân số 126 nghìn người 13 xã
7 Huyện Chợ Lách 168 km2, dân số 130 nghìn người 1 thị trấn và 10 xã
8 Huyện Châu Thành 224 km2, dân số  185 nghìn người 1 thị trấn và 21 xã

Bản đồ Bến Tre

Bản đồ hành chính:

bản đồ hành chính Bến Tre

Vị trí địa lí Bến Tre trên bản đồ Việt Nam:

Vị trí địa lí Bến Tre trên bản đồ Việt Nam

Bản đồ vệ tinh:

bản đồ vệ tinh

Bản đồ giao thông:

Bản đồ giao thông Bến Tre

Bản đồ Bến Tre với các đơn vị hành chính

Bản đồ Bến Tre với các đơn vị hành chính

Bản đồ chi tiết các huyện, thành phố thuộc Bến Tre

Thành phố Bến Tre

bản đồ thành phố Bến Tre

bản đồ thành phố Bến Tre

Huyện Bình Đại

bản đồ Bình Đại

bản đồ Bình Đại

Huyện Châu Thành

bản đồ Châu Thành

bản đồ huyện Châu Thành

Huyện Chợ Lách

bản đồ huyện Chợ Lách

bản đồ huyện Chợ Lách

Huyện Mỏ Cày Bắc

bản đồ huyện Mỏ Cày Bắc

bản đồ huyện Mỏ Cày Bắc

Huyện Giồng Trôm

bản đồ huyện Giồng Trôm

bản đồ huyện Giồng Trôm

Huyện Mỏ Cày Nam

bản đồ huyện Mỏ Cày Nam

bản đồ huyện Mỏ Cày Nam

Huyện Thạnh Phú

bản đồ huyện Thạnh Phú

bản đồ huyện Thạnh Phú

Huyện Ba Tri

bản đồ huyện Ba Tri

bản đồ huyện Ba Tri

Kết bài

Sau bài viết trên hy vọng các bạn đã nắm được cho bản thân những thông tin cần thiết về bản đồ Bến Tre.

Bạn nghĩ sao?

Đăng nhập để bình luận

Mới nhất

Xem thêm bài viết,